logo
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

Xuất khẩu sản phẩm cao su tăng trưởng tốt

Theo tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải Quan, xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam ra thị trường nước ngoài trong 6 tháng đầu năm 2017 đạt gần 282,64 triệu USD, tăng 27,5% so với 6 tháng đầu năm 2016.

Trong số 26 thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2017, thì Nhật Bản đứng đầu về kim ngạch, với 53,97 triệu USD, chiếm trên 19% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Thị trường tiêu thụ lớn thứ hai là Hoa Kỳ, đạt 53,85 triệu USD, chiếm 19%, tăng trưởng 6,6%. Tiếp đến thị trường Trung Quốc đạt 35,24 triệu USD, chiếm 12,4%, tăng 22,9% so với cùng kỳ năm 2016.

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam sang đa số các thị trường trong 6 tháng đầu năm 2017 đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó kim ngạch tăng cao ở một số thị trường như: Malaysia (tăng 142,7%, đạt 6,18 triệu USD); Pháp (tăng 124,9%, đạt 4,72 triệu USD); Ả Rập Xê Út (tăng 121,7%, đạt 1,07 triệu USD); Italia (tăng 111,9%, đạt 8,45 triệu USD).

Chỉ có 4 thị trường bị sụt giảm kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm ngoái, đó là: Ba Lan (giảm 37,9%, đạt 1,09 triệu USD); Hồng Kông (giảm 30,3%, đạt 1,85 triệu USD); Nga (giảm 26,5%, đạt 0,73 triệu USD); Singapore (giảm 10%, đạt 1,14 triệu USD).

Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su 6 tháng đầu năm 2017

 ĐVT: USD

Thị trường xuất khẩu

T6/2017

6T/2017

+/-(%) 6T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

50.617.728

283.637.302

+27,5

Nhật Bản

10.022.646

53.968.026

+24,2

Hoa Kỳ

10.244.580

53.849.099

+6,6

Trung Quốc

5.302.419

35.235.256

+22,9

Hàn Quốc

4.613.279

25.165.965

+43,2

Đức

2.028.079

14.839.371

+21,3

Italia

867.302

8.449.567

+111,9

Thái Lan

1.912.811

8.182.380

+67,4

Đài Loan

1.258.095

6.868.574

+10,0

Malaysia

1.607.432

6.184.555

+142,7

Anh

1.057.666

6.002.568

+48,1

Australia

1.100.203

5.768.582

+22,8

Hà Lan

997.727

5.562.729

+37,9

Indonesia

1.070.579

5.323.927

+28,4

Pháp

800.877

4.721.498

+124,9

Bỉ

392.506

2.956.203

+15,3

Campuchia

315.382

2.598.042

+51,7

Thổ Nhĩ Kỳ

216.851

2.533.908

+22,9

Brazil

596.319

2.294.487

+56,1

Ấn Độ

551.137

2.232.889

+40,6

Hồng Kông

244.461

1.845.339

-30,3

Bangladest

241.343

1.560.650

+83,8

Singapore

203.271

1.137.887

-10,1

Ba Lan

42.527

1.085.568

-37,9

Ả Rập Xê Út

68.805

1.070.265

+121,7

Nga

123.117

725.490

-26,5

Tây Ban Nha

38.902

401.942

+9,3

 

(tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan)

http://vinanet.vn/thuong-mai-cha/xuat-khau-san-pham-cao-su-tang-truong-tot-676798.html

ĐƠN VỊ TÀI TRỢ
ĐƠN VỊ TÀI TRỢ