MỘT
SỐ KINH NGHIỆM TRONG
CHẾ
BIẾN CAO SU SMR L VÀ SMR CV CỦA MALAYSIA
Chủng loại mủ nước vườn cây theo tiêu chuẩn Malaysia (SMR) bao
gồm SMR L, CV, LV, WF. Qui trình công nghệ để sản
xuất các chủng loại sản phẩm cao su này đã
hoàn thiện và rất ít các nhà máy gặp sự cố khi
chế biến các loại sản phẩm cao su nêu trên.
Mục đích của bài
viết này nhằm giúp các nhà quản lý sản xuất
tiếp tục thực hiện việc quản lý chặt
chẽ các công đoạn sản xuất của mình và do
đó chỉ đề cập ngắn gọn về qui
trình chế biến mà đi chi tiết hơn hơn
về việc làm thế nào để kiểm soát được những tính chất quan trọng
nhất của một số chủng loại cao su thiên
nhiên nêu trên
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
Quá trình sản xuất cao
su cốm từ nguyên liệu mủ nước
vườn cây theo tiêu chuẩn Malaysia SMR có thể
được trình bày
dưới dạng sơ đồ như hình 1 và bao gồm các bước
chính sau:
s
lọc và tiếp nhận mủ nước vườn
cây.
s Thêm Meta bisulphít Natri (Na2S2O5)
hoặc hóa chất khác tùy chủng loại cao su
sơ chế.
s dùng
axít đánh đông mủ nước.
s
giảm kích thước mủ đông.
s sấy mủ cốm
s ép
kiện và đóng bành cao su.
Hình
1: Sơ chế
chế biến cao su cốm SMR từ mủ nước vườn cây
KIỂM
SOÁT QUÁ TRÌNH
Đối với sản xuất SMR L:
Màu sắc chính là
đặc tính quan trọng nhất đối với cao su
SMR L, việc lựa chọn và phối trộn đúng
nguồn mủ nước vườn cây, chất bảo quản và các công đoạn
chế biến là những yếu tố quan trọng đưa đến sự ổn định
về màu (sáng) của sản phẩm cao su.
Việc phối trộn
nguồn nguyên liệu mủ nước phải được thực hiện để
đảm bảo màu sắc ban đầu của nguồn
nguyên liệu có màu sáng theo mong muốn. Việc này là cần
thiết vì tùy theo giống cây mà mủ có màu sắc khác nhau
(bảng 1) và tỷ lệ từng loại giống trong
hồ tiếp nhận phải ở một tỷ lệ
thích hợp (xem hình 2)
Bảng 1: Ảnh hưởng của giống đến màu của
mủ nước:
|
GIỐNG CÂY |
MÀU (LOVIBOND) |
|
PB
86 RRIM
701 Tjir
1 RRIM
605 RRIM
501 PB
28/29 |
2.0 3.0 3.5 4.0 4.0 5.0 |

Chất bảo quản
(chống chống đông): Việc lựa chọn
chống chống đông để sản xuất cao su SMR
L là quan trọng. Formadehit (Formandehyde) không nên sử dụng
như làchất bảo quản mủ nước do nó làm đen cao su ngay cả khi sử
dụng với nồng độ thấp ở mức
0,05% (Bảng 2)
Bảng 2: Ảnh hưởng của chất chống đông
đến chỉ tiêu màu
|
CHẤT CHỐNG ĐÔNG |
MÀU (LOVIBOND) |
|
Không
sử dụng Amôniăc
(0,05%) (Ammonia) Formandehít
(0,05%) (Formaldehyde) Sulphate
Natri (0,05%) (Sodium sunphite) |
2,5 2,5 5,0 2,5 |
Amôniăc mặc dù thích
hợp cho bảo quản mủ trong thời gian ngắn,
nhưng không phù hợp để bảo
quản mủ trong thời gian dài do sử dụng
amôniăc với nồng độ càng cao sẽ làm sẫm
màu (bảng 3).
Bảng 3: Ảnh hưởng của nồng độ Amôniăc
đến chỉ tiêu màu
|
AMÔNIĂC % wt |
MÀU (LOVIBOND) |
|
0 0,05 1 |
3,0 3,0 6,0 |
Chất chống đông
thích hợp khi phải bảo quản trong thời gian dài
là hệ chống đông có thành phần gồm axít boric và
amôniăc (bảng 4).
Bảng 4: Thành phần
hệ chống đông
|
HỆ CHỐNG ĐÔNG |
THỜI GIAN BẢO QUẢN (GIỜ) |
MÀU ( LOVIBOND) |
|
0,03%Amôniăc
+ 0,2% Axít Boric 0,03%Amôniăc
+ 0,5% Axít Boric |
12 20 |
3.5 3,5 |
Pha loãng mủ vườn cây với nước giúp cải thiện được màu (Bảng 5) nhưng chỉ nên sử dụng như là giải pháp cuối cùng vì nó làm
giảm hiệu suất đánh đông và có tác động
nhất định đến chỉ tiêu PRI.
Bảng 5: Ảnh hưởng của pha loãng mủ nườc vườn cây
|
DRC % |
MÀU (LOVIBOND) |
|
28 20 10 |
4,0 3,5 3,0 |
pH đánh đông nên trong
khoảng 5,2. nó là pH đánh đông lý tưởng để vừa đạt hiệu
quả đánh đông cao vừa có màu sáng (Bảng 6).
Bảng 6: Ảnh hưởng của pH đánh đông.
|
pH ĐÁNH ĐÔNG |
MÀU (LOVIBOND) |
|
5,5 5,2 5,0 4,7 4,3 |
3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 |
Thiết bị chế
biến quá trình gia công theo hệ máy cán/băm búa
(creper/hammermill) thì thích hợp hơn gia gia cong sử dụng máy ép đùn (extruder) trong việc chế biến SMR
L do nó tạo ra cao su có màu sáng hơn (Bảng 7).
Bảng 7: Ảnh hưởng của thiết bị gia công
|
HỆ GIACÔNG |
MÀU (LOVIBOND) |
|
Máy
cán / băm búa Ép đùn |
2,5 4,0 |
Trong thời gian ổn
định của mủ đánh đông và mủ cốm
khi chế biến SMR L phải luôn được ngâm trong nước, tránh tiếp xúc với không khí
(Bảng 8 và 9)
Bảng 8: ảnh hưởng của thời gian ổn định
mủ đông trong nước
|
THỜI GIAN ỔN ĐỊNH (GIỜ) |
MÀU (LOVIBOND) |
|
16 40 65 |
2,5 2,5 4,0 |
Bảng 9: Ảnh hưởng của thời gian ổn định
hạt mủ cốm trong không khí và trong nước
|
THỜI
GIAN ỔN ĐỊNH (GIỜ) |
MÀU (LOVIBOND) |
|
|
Trong không khí |
Trong nước |
|
|
0 2 4 |
3,5 3,5 5,0 |
3,5 3,5 3,5 |
Sử dụng nước chế biến đầy đủ
sẽ ngăn ngừa được trường hợp cao su bị sẫm màu do nước serum thừa tồn đọng trong
hạt cốm sau khi sấy.
Nhiệt độ sấy
nên giử ở 1000C vì nhiệt độ cao
cũng ảnh hưởng đến chỉ tiêu màu của cao su
( Bảng 10)
Bảng 10: Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy
|
NHIỆT ĐỘ SẤY (0C) |
MÀU (LOVIBOND) |
|
100 120 |
3,0 4,0 |
Đối với sản xuất SMR CV:
Chủng loại SMR CV là cao
su có độ nhớt ổn định do đó khống
chế độ nhớt cao su theo một giới hạn
nhất định là yêu cầu quan trọng nhất
(Bảng 11).
Bảng 11: Phạm vi cho
phép của độ nhớt theo tiêu chuẩn SMR CV
|
LOẠI |
ĐỘ NHỚT MOONEY ML 1+4’ @ 1000C |
|
SMR
CV50 SMR
CV SMR
CV70 |
45 – 55 55 – 65 65 - 75 |
Độ nhớt cao su SMR
CV có thể được khống chế trong một giới
hạn nhất định bằng cách lựa chọn và
phối trộn nguồn nguyên liệu mủ nước vườn cây và dùng hóa chất ổn định độ
nhớt.
Lựa chọn và phối
trộn nguồn nguyên liệu mủ nước vườn cây: trước khi sản xuất cao su SMR CV cần
phải khảo sát nguồn nguyên liêu phục vụ cho
chế biến cao su CV, tiếp đó việc phối
trộn nguồn nguyên liệu mủ nước vườn cây cũng cần phải thực hiện sau cho
độ nhớt của nguyên liệu đã phối
trộn nằm trong phạm vi cho phép theo chủng loại
cần sản xuất. Công thức sử dụng
để tính toán như
sau:
nWi.Vi
VR = -------------
nWi
Trong
đó VR: độ nhớt Mooney của cao su hỗn
hợp
Wi : khối lượng cao su nguồn mủ thứ i
Vi: độ nhớt mooney nguồn mủ
thứ i
Hóa chất ổn
định độ nhớt: có thể đạt được độ nhớt cao su theo mong muốn
bằng cách xử lý nguyên liệu mủ nước vườn cây với 1,5kg HNS (Hydroxylamine netural sulphate) trên
một tấn cao su SMR CV.
BAN
QLKT TỔNG CÔNG TY
Nguồn:
1. Ong Chong Oon – Rubber Research Institute of Malaysia
– RRIM training manual on Natural Rubber Processing 1982
2. Nguyễn Thanh Nguyên, Huỳnh Văn Sơn, Trịnh Văn Trúc – Báo cáo tổng
kết đề tài nguyên cứu khoa học 1998 – 2000” Nghiên
cứu qui trình công nghệ chuẩn chế biến cao su
SVR.”