Cao Su Ly Tâm

Trước nhu cầu ngày càng tăng về mủ cô đặc trên thị trường thế giới, Tập đoàn CNCS Việt Nam đã đầu tư xây dựng thêm các nhà máy chế biến mủ ly tâm để sản xuất ra loại sản phẩm mủ ly tâm HA và La.

Nhằm đảm bảo đưa ra thị trường các loại mủ latex ly tâm có chất lượng ổn định, Tập đoàn đã phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo luờng chất lượng xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6314 - 1997 dành riêng cho các loại mủ latex cô đặc theo công nghệ ly tâm và tạo kem. Với lợi thế quản lý vườn cây cao su đại điền cùng với các giống cao su phù hợp, mủ kem ly tâm của Tập đoàn Cao su rất được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng để sản xuất các loại sản phẩm như găng tay y tế, bao cao su,...

Theo kế hoạch, Tập đoàn Cao su sẽ mở thêm nhà máy mủ latex ly tâm để nâng công suất lên đến 50.000 tấn /năm.

 


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA: ĐẶC TÍNH CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC(TCVN 6314 : 2007)

Đặc Tính

Giới Hạn

HA

LA

XA

Loại HA Kem Hóa

Loại LA Kem Hóa

1. Tổng hàm lượng chất rắn % (m/m), không nhỏ hơn

61.5

61.5

66.0

66.0

66.0

2. Hàm lượng cao su khô % (m/m), không nhỏ hơn

60.0

60.0

64.0

64.0

64.0

3. chất phi cao su % (m/m) không lớn hơn

2.0

2.0

2.0

2.0

2.0

4. Độ kiểm (NH3), % (n/m), tính theo khối lượng latex cô đặc

      Không nhỏ hơn

      Không lớn hơn

0.60

-

 

-

0.29

0.3

-

0.55

-

-

0.35

5. Tính ổn định cơ học (MST), giầy không nhỏ hơn

650

650

650

650

650

6. Hàm lượng chất đông kết, % tính trên TSC, không lớn hơn

0.05

0.05

0.05

0.05

0.05

7. Hàm lượng đồng, mg/kg, % tính trên TSC, không lớn hơn

8

8

8

8

8

8. Hàm lượng mangan, % tính trên TSC, không lớn hơn

8

8

8

8

8

9. Hàm lượng cặn, % tính trên TSC, không lớn hơn

0.10

0.10

0.10

0.10

0.10

7. Trị số axit béo bay hơi (VFA), không lớn hơn

0.20

0.20

0.20

0.20

0.20

8. Trị số KOH, không lớn hơn

1.0

1.0

1.0

1.0

1.0


* Nệm mút cao su
** Găng tay cao su


Untitled Document